Berili là mộtnguyên tố hóa họcvới ký hiệu Be vàsố nguyên tử4. Đây là một nguyên tố tương đối hiếm trongvũ trụ, thường xảy ra như một sản phẩm củasự bong tróccủa các hạt nhân nguyên tử lớn hơn đã va chạm vớitia vũ trụ. Trong lõi của các ngôi sao, berili bị cạn kiệt khi nó được hợp nhất và tạo ra các nguyên tố lớn hơn. Đó là mộthóa trị hainguyên tố chỉ xuất hiện tự nhiên khi kết hợp với các nguyên tố khác trong khoáng chất. Đáng chú ýđá quýtrong đó có chứa berili bao gồmngọc lục bảo(ngọc bích, ngọc lục bảo) Vàngọc bích. Là một miễn phíyếu tốnó có màu xám thép, cứng, nhẹ và giònkim loại kiềm thổ.
Beryllium cải thiện nhiều tính chất vật lý khi được thêm vào như mộthợp kimyếu tố đểnhôm, đồng(đặc biệt là hợp kimberili đồng), sắtVàniken.Beryllium không tạo thành oxit cho đến khi đạt đến nhiệt độ rất cao. Các công cụ làm bằngberili đồnghợp kimmạnh mẽ và cứng và không tạo ra tia lửa khi chúng va vào bề mặt thép. Trong các ứng dụng kết cấu, sự kết hợp củađộ cứng uốn, độ ổn định nhiệt, độ dẫn nhiệtvà thấpTỉ trọng(gấp 1,85 lần nước) làm cho kim loại berili trở nên mong muốnhàng không vũ trụvật liệu cho các thành phần máy bay,tên lửa, tàu vũ trụ, Vàvệ tinh. Bởi vì mật độ thấp vàkhối lượng nguyên tử, berili tương đối trong suốt đối với tia X và các dạng khácbức xạ ion hóa; do đó, đây là vật liệu cửa sổ phổ biến nhất cho thiết bị và linh kiện X-quangmáy dò hạt.Độ dẫn nhiệt cao của berili vàberili oxitđã dẫn đến việc sử dụng chúng trong các ứng dụng quản lý nhiệt.
Việc sử dụng berili trong thương mại đòi hỏi phải sử dụng thiết bị kiểm soát bụi và kiểm soát công nghiệp thích hợp mọi lúc vìđộc tínhcủa bụi chứa berili hít phải có thể gây ra bệnh dị ứng mãn tính đe dọa tính mạng ở một số người được gọi làbệnh beriliosis.





